Đáp án chính xác nhất của Top lời giải cho câu hỏi trắc nghiệm: “Trong phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tố oxi?” cùng với những kiến thức mở rộng thú vị về amin là tài liệu ôn tập môn Hoá học 12 dành cho thầy cô giáo và các bạn học sinh tham khảo.

Bạn đang xem: Chất có chứa nguyên tố oxi là

Trắc nghiệm: Trong phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tố oxi?

A. Saccarozo.

B. Etyl axetat.

C. Nilon-6.

D. Metylamin.

Trả lời:

Đáp án đúng: D. Metylamin

Trong phân tử Metylamin không chứa nguyên tố oxi.

Giải thích: 

- Saccarozo C12H22O11

- Etylaxetat CH3COOC2H5

- Nilon-6 (-NH-5-CO-)n 

- Metylamin CH3NH2

Hãy để Top lời giải giúp bạn tìm hiểu thêm những kiến thức thú vị hơn về amin nhé!

Kiến thức tham khảo về amin


1. Amin là gì?

- Amin (còn được viết là amine) là hợp chất hữu cơ có nguyên tử gốc là nitơ (đạm khí) trong nhóm chức. Những amin có cấu hình tương tự amonia (ammonia), nhưng trong đó một (hay một số) nguyên tử hydro được thay bằng nhóm alkyl hay loại nhóm chức khác chứa cacbon (nhóm R).

- Bậc của amin chính là số nguyên tử hydro được thay thế. Thay thế 1, 2 hoặc 3 nguyên tử hydro, lần lượt ta có amin bậc 1 (primary amine), amin bậc 2 (secondary amine) và amin bậc 3 (tertiary amine).

*

2. Phân loại amin

Amin được phân loại theo 2 cách thông dụng nhất:

- Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon

+ Amin thơm: anilin C6H5NH2,…

+ Amin béo (amin no): etylamin,…

+ Amin dị vòng: piroliđin,…

- Theo bậc của amin:

+ Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H trong phân tử NH3 được thay thế bằng gốc hiđrocacbon. Theo đó các amin được phân loại thành: amin bậc I, bậc II hay bậc III.

*

Ví dụ: CH3CH2CH2NH2  CH3CH2 NHCH3 (CH3)3N

amin bậc I amin bậc II amin bậc III

3. Tính chất vật lý của amin

- Các amin có khả năng tan tốt trong nước, do giữa amin và nước có liên kết Hiđro liên phân tử. Độ tan trong nước giảm khi số nguyên tử C tăng.

- Metyl, đimetyl, trimetyl và etylamin là những chất khí có mùi khai khó chịu, độc, dễ tan trong nước, các amin đồng đẳng cao hơn là chất lỏng hoặc rắn.

- Anilin là chất lỏng, nhiệt độ sôi là 184oC, không màu, rất độc, ít tan trong nước, tan trong ancol và benzen.

4. Tính chất hóa học của amin

a. Tính bazơ

Do nguyên tử N trong phân tử amin còn cặp e chưa sử dụng có khả năng nhận proton.

* So sánh tính bazơ của các amin:

+ Nếu nguyên tử N trong phân tử amin được gắn với gốc đẩy e (gốc no: ankyl) thì tính bazơ của amin mạnh hơn so với tính bazơ của NH3. Những amin này làm cho quỳ tím chuyển thành màu xanh.

+ Nếu nguyên tử N trong phân tử amin gắn với các gốc hút e (gốc không no, gốc thơm) thì tính bazơ của amin yếu hơn so với tính bazơ của NH3. Những amin này không làm xanh quỳ tím.

+ Amin có càng nhiều gốc đẩy e thì tính bazơ càng mạnh, amin có càng nhiều gốc hút e thì tính bazơ càng yếu.

⇒ Lực bazơ: CnH2n + 1–NH2 > H–NH2 > C6H5–NH2

- Dung dịch metylamin và nhiều đồng đẳng của nó có khả năng làm xanh giấy quỳ tím hoặc làm hồng phenolphtalein.

*

- Amin bậc III mà gốc hiđrocacbon R, R’ và R’’ có số C ≥ 2 thì các gốc R, R’ và R’’ cản trở amin nhận proton H+ ⇒ tính bazơ yếu ⇒ dung dịch không làm đổi màu quỳ tím và phenolphtalein.

- Anilin và các amin thơm rất ít tan trong nước. Dung dịch của chúng không làm đổ màu quỳ tím và phenolphtalein.

- Tác dụng với axit: R–NH2 + HCl → R–NH3Cl

Ví dụ: 

*

- Tác dụng dung dịch muối của các kim loại có hiđroxit kết tủa:

Ví dụ: 3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3CH3NH3Cl

- Lưu ý: Khi cho muối của Cu2+, Zn2+, … vào dung dịch amin (dư) → hiđroxit kết tủa → kết tủa tan (tạo phức chất).

b. Phản ứng với axit nitrơ

- Amin no bậc 1 + HNO2 → ROH + N2 + H2O. 

Ví dụ: C2H5NH2 + HONO → C2H5OH + N2 + H2O 

- Amin thơm bậc 1 tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ thấp tạo thành muối điazoni. 

Ví dụ: 

*

c. Phản ứng thế gốc thơm

- Các nhóm -NH2, -NHCH3... là những nhóm hoạt hóa nhân thơm và định hướng cho phản ứng thế xảy ra ở vị trí ortho và para.

+ Halogen hóa: Tương tự phenol, anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng 2,4,6-tribromoanilin

+ Sunfo hóa: Đun nóng anilin với H2SO4 đậm đặc ở 180oC sẽ xảy ra một chuỗi phản ứng tạo thành sản phẩm cuối cùng là axit sunfanilic. Các amit của axit sunfanilic, gọi là sunfonamit hay sunfamit có tính sát trùng - kháng sinh, được dùng nhiều làm thuốc trị bệnh.

- Ngoài ra Amin còn tham gia phản ứng thế nguyên tử hydro của nhóm amino; gồm phản ứng ankyl hóa, phản ứng axyl hóa và phản ứng tạo thành isonitrin.

d. Phản ứng ankyl

- Amin bậc một hoặc bậc hai tác dụng với ankyl halogenua (CH3I, …) , nguyên tử H của nhóm amin có thể bị thay thế bởi gốc ankyl:

Ví dụ: C2H5NH2 + CH3I → C2H5NHCH3 + HI

- Phản ứng này dùng để điều chế amin bậc cao từ amin bậc thấp hơn.

5. Điều chế amin

- Thay thế nguyên tử H của phân tử amoniac:

*

- Khử hợp chất nitro:

*

6. Ứng dụng của amin

- Các amin có nhiều ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ, tạo ra các sản phẩm có ứng dụng làm tơ, phẩm nhuộm, dược phẩm.

- Một số ứng dụng của dimetylamin:

+ Sản xuất dung môi: 2C2H6NH + CS2 → +-  Dimetyldithiocacbamat 

+ Dimetyl amin là tiền chất cho một vài hợp chất có tầm quan trọng công nghiệp.

+ Vũ khí hóa học tabun (C5H11N2O2P) có nguồn gốc từ dimetylamin.

+ Dimetylamin là nguyên liệu thô cho sản xuất nhiều hóa chất nông nghiệp và dược phẩm.

- Một số ứng dụng của anilin:

+ Sản xuất polime.

Xem thêm: Cách Đặt Câu Với Từ Kiên Trì ; Kiên Cố ; Chí Tình, Đặt Câu Với Từ Kiên Nhẫn

+ Sản xuất chất dẻo (anilin-fomanđehit,...) 

Rán, nướng các loại thức ăn giàu protein ở nhiệt độ cao tạo ra các amin dị vòng. Các chất này xuất hiện nhiều nhất ở những phần giòn, phần cháy khét và ở mặt ngoài của thực phẩm chiên nướng.