Bạn đọc thân mến, có thể nói trong số các thì trong tiếng Anh, nhóm 4 thì Hiện tại là nhóm thì được được quan tâm và sử dụng thường xuyên nhất. Trong đó, thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn nhận được không ít sự chú ý của người học do cấu trúc và tính chất đặc biệt của nó. Đồng thời, nhiều người học cũng chưa phân biệt rõ ràng thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn với thì Hiện tại Hoàn thành.

Bạn đang xem: Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Trong bài viết hôm nay, briz15.com sẽ chia sẻ với bạn “tất tần tật” những kiến thức bạn cần biết về thì Hiện tại Hoàn thành tiếp diễn cùng bài tập thực hành để bạn có thể áp dụng kiến thức. Chúng ta cùng bắt đầu ngay nhé!

*


Nội dung chính


1. Định nghĩa thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) là thì diễn tả sự việc, hành động bắt đầu trong quá khứtiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại. Thì này dùng để nhấn mạnh về khoảng thời gian của hành động đã xảy ra nhưng không có kết quả rõ rệt.

Dựa vào tên gọi, ta cũng đã phần nào nắm được về tính chất của thì này:

Thuộc nhóm thì hiện tạiCó sự kết hợp giữa hai tính chất hoàn thành và tiếp diễn

Thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn thường được sử dụng để diễn tả:

Một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài tới hiện tại, ở hiện tại vẫn tiếp diễn và có thể sẽ tiếp tục kéo dài trong tương lai. Đặc biệt, việc sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục, (gần như) không bị gián đoạn của hành động này.

Ví dụ: Our daughter has been studying since 3pm.⟶ Con gái chúng ta đã và đang học liên tục không ngừng từ 3 giờ chiều.

Một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài trong một khoảng thời gian trong quá khứ hoặc kéo dài tới ngay sát hiện tại, ở hiện tại đã kết thúc nhưng hậu quả/ kết quả do nó gây ra vẫn còn thể hiện trong hiện tại.

Ví dụ: It has been raining the whole afternoon and now, most of the streets are flooded.⟶ Trời đã mưa cả buổi chiều (bây giờ không còn mưa nữa) và bây giờ, phần lớn các con đường thì bị ngập.

2. Công thức thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn

Bảng tóm tắt công thức thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn:

ThểCông thức
Khẳng địnhSubject + has/have + been + V-ing + …
Phủ đinhSubject + has/ have + not + been + V-ing + …
Nghi vấnHas/ Have + subject + been + V-ing + … + ?⟶ Yes, subject + has/ have.hoặcNo, subject + has/ have not.

Dưới đây là các ví dụ và lưu ý cho từng trường hợp

2.1. Câu Khẳng định

Subject + has/have + been + V-ing + …

Lưu ý:

has: Subject là ngôi thứ ba số ít: ‘he’, ‘she’, ‘it’ hoặc (cụm) danh từ số ít.have: Subject là các ngôi còn lại: ‘I’, ‘we’, ‘you’, ‘they’ hoặc (cụm) danh từ số nhiều.
*

Ví dụ:

+ My mother has been working for that company for ten years.⟶ Mẹ tôi đã và đang làm việc cho công ty đó (liên tục, không gián đoạn) được mười năm rồi.

+ Those employees have been discussing the problem since 9am.⟶ Những nhân viên đó đã và đang thảo luận vấn đề đó (không ngừng nghỉ) từ 9 giờ sáng.

2.2. Câu Phủ định

Subject + has/ have + not + been + V-ing + …

Lưu ý:

has: Subject là ngôi thứ ba số ít: ‘he’, ‘she’, ‘it’ hoặc (cụm) danh từ số ít.have: Subject là các ngôi còn lại: ‘I’, ‘we’, ‘you’, ‘they’ hoặc (cụm) danh từ số nhiều.has not = hasn’t và have not = haven’t

Ví dụ:

+ I hasn’t been talking to my best friend Daniel since we argued last month.⟶ Tôi đã liên tục không nói chuyện với người bạn thân Daniel từ khi chúng tôi cãi nhau vào tháng trước.

+ We haven’t been playing soccer for many weeks.⟶ Chúng tôi đã liên tục không chơi bóng đá trong nhiều tuần.

2.3. Câu hỏi Yes- No

Has/ Have + subject + been + V-ing + … + ?⟶ Yes, subject + has/ have.hoặcNo, subject + has/ have not.

Xem thêm: Phân Biệt Hiện Tượng Vật Lý Hiện Tượng Hóa Học Cực Hay, Hiện Tượng Vật Lý Và Hiện Tượng Chất Biến Đổi Mà

Lưu ý:

has: Subject là ngôi thứ ba số ít: ‘he’, ‘she’, ‘it’ hoặc (cụm) danh từ số ít.have: Subject là các ngôi còn lại: ‘I’, ‘we’, ‘you’, ‘they’ hoặc (cụm) danh từ số nhiều.has not = hasn’t và have not = haven’t

Ví dụ:

+ A: Has your father been working for this company since 1995?B: Yes, he has.⟶ A: Bố bạn đã và đang luôn làm việc cho công ty này từ năm 1995 à?B: Đúng vậy.