Muối axit là muối mà gốc axit vẫn còn H có khả năng phân li ra ion Muối trung hòa là muối mà gốc axit không còn H có khả năng phân li ra ion .

Bạn đang xem: Muỗi nào sau đây không phải là muối axit

Trong công thức cấu tạo của Na2HPO3 vẫn còn nguyên tử H, nhưng không có khả năng phân li ra ion , vì liên kết giữa H - P là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Trong công thức cấu tạo của các muối còn lại vẫn còn nguyên tử H có khả năng phân li ra ion (do liên kết giữa H - O là liên kết cộng hóa trị có cực, cặp e dùng chung lệch hẳn về phía oxi là nguyên tử có độ âm điện lớn hơn).

*

*


Câu trả lời này có hữu ích không?


0
0

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ


Câu 1:


Khi cho isopren tham gia phản ứng cộng với H2 (xt, to), thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm?


Câu 2:


Cho các dung dịch: axit glutamic, valin, lysin, alanin, etylamin, anilin. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, chuyển sang màu xanh và không chuyển màu lần lượt là


Câu 3:


Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?


Câu 4:


Thể tích dung dịch HNO3 65% (khối lượng riêng là 1,5 gam/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,5 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 25%)?


Câu 5:


Nhiệt phân hoàn toàn một hỗn hợp 17,4g M2CO3 và CaCO3. Đến khi phản ứng kết thúc thu được 8,6g chất rắn X và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V và kim loại M tương ứng là?


Câu 6:


Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch gồm Al2(SO4)3 và AlCl3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa vào số mol Ba(OH)2 được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây. Nếu số mol Ba(OH)2 đã dùng là 0,065 mol, thì lượng kết tủa thu được sẽ là:

*


Câu 7:


Cho hỗn hợp A gồm Fe, Ag, Cu, Al tác dụng với oxi dư khi đun nóng được chất rắn B. Cho B vào dung dịch HCL dư, khuấy kĩ, sau đó lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH loãng, dư. Lọc lấy kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn C. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần của C gồm:


Câu 8:


Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng gọi là phản ứng


Câu 9:


Hợp chất nào sau đây có màu đỏ thẫm?


Câu 10:


Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và


Câu 11:


Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí chung của kim loại?


Câu 12:


Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?


Câu 13:


Cho các phát biểu sau:

a) Chất béo chứa các gốc axit no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường.

b) Chất béo bị thủy phân trong môi trường axit tạo ra etylen glicol và các axit béo.

c) Tơ nitron dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét.

d) Trong phân tử peptit mạch hở số liên kết peptit bao giờ cũng bằng số gốc α - aminoaxit.

e) Amilopectin và amilozơ là đồng phân, khác nhau ở cấu trúc có nhánh và không phân nhánh.

f) Để nhận biết metylamin, anilin, glyxin, metylíomat, có thể sử dụng quỳ tím và nước brom.

Xem thêm: Mục Lục Toán Lớp 6 Hai Tập, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6 Hai Tập

g) Este CH2=C(CH3)-COOCH3 có tên gọi là etyl acrylat.

Số phát biểu sai là:


Câu 14:


Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol KCl và a mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam. Cho thanh sắt vào dung dịch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 2,6 gam và thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết Cu(NO3)2 còn dư sau khi quá trình điện phân kết thúc. Giá trị của a là


Câu 15:


Cho hỗn hợp X gồm Al, Zn, Cu, Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư thì thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi thì được chất rắn E. Nếu cho khí CO dư đi qua E nung nóng tới phản ứng hoàn toàn thì chất rắn thu được sau cùng có chứa


Hỏi bài
*

Tầng 2, số nhà 541 Vũ Tông Phan, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

gmail.com


Liên kết
Thi online
Thư viện câu hỏi
Đánh giá năng lực
THI THỬ THPT QUỐC GIA
Lớp 12
Lớp 11
Lớp 10
Lớp 9
Lớp 8
Lớp 7
Lớp 6
Lớp 5
Lớp 4
Lớp 3
Lớp 2