Tất cảToánVật lýHóa họcSinh họcNgữ vănTiếng anhLịch sửĐịa lýTin họcCông nghệGiáo dục công dânTiếng anh thí điểmĐạo đứcTự nhiên và xã hộiKhoa họcLịch sử và Địa lýTiếng việtKhoa học tự nhiênHoạt động trải nghiệm, hướng nghiệpHoạt động trải nghiệm sáng tạoÂm nhạcMỹ thuật
*

+MgO+++NO2(khí)+++O2(+khí)+sau+phản+ứng+thu+được+15.4+lít+khí+X(đktc),+có+tỉ+khối+so+với+Meetan+là+2,7+a,+tính+KL+Mg(NO3)2+đã+phản+ứng...">

nhiệt phân Mg(NO3)2 xảy ra phản ứng theo sơ đồ

Mg(NO3)2 ----> MgO + NO2(khí) + O2( khí)

sau phản ứng thu được 15.4 lít khí X(đktc), có tỉ khối so với Meetan là 2,7

a, tính KL Mg(NO3)2 đã phản ứng

b, tính KL mỗi chất sản phẩm thu được


*

mk sửa lại đề chút nha:

sau pu thu dc 15,4l khi X (dktc), co ti khoi so vs metan là 2,875

giải:

\(M_X=2,875.16=46\) => X la NO2

\(n_{NO_2}=\dfrac{15,4}{22,4}=0,6875\left(mol\right)\)

2Mg(NO3)2 \(\underrightarrow{t^o}\) 2MgO + 4NO2 + O2 \(n_{Mg\left(NO_3\right)_2}=n_{MgO}=0,34375\left(mol\right)\)

a, \(m_{Mg\left(NO_3\right)_2}=0,34375.148=50,875g\)

b, \(m_{MgO}=0,34375.40=13,75g\)

\(m_{NO_2}=0,6875.46=31,625g\)

\(m_{O_2}\approx0,172.32\approx5,504g\)


*

Nhiệt phân hoàn toàn KMnO4 để thu được khí O2 theo sơ đồ phản ứng sau:

KMnO4 ---> K2MnO4 + MnO2 + O2

Kết thúc phản ứng thu được 2,24 lít khí oxi (dktc). Tính khối lượng KMnO4 đã sử dụng.

Bạn đang xem: Nhiệt phân mg no3 2


*

1. nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm KMnO4, KclO3 thu được 10.08 khí O2(đktc). biết trong X có tỉ lệ số phân tử KMnO4 : số phân tử KClO3 là 2 : 1. và các phân tử xảy ra theo sơ đồ

KMnO4 ----> K2MnO4 + MnO2 + O2(khí)

KClO3 -----> KCl + O2(khí)

tính KL mỗi chất thu được sau phản ứng

2. đốt cháy hoàn toàn 13.5 gam hỗn hợp A gồm S và C , xảy ra các phản ứng

S + O2 ----> SO2 ( khí)

C + O2 ----> CO2 ( khí)

sau phản ứng thu được hỗn hợp B( gồm SO2 và CO2) có tỉ khối so với khí O2 là 1.84375

a, tính phần trăm kl mỗi chất trong A

b, tính V O2 đã phản ứng (đktc)


Bài 2. Đốt cháy 34,8 gam butan C4H10 trong bình chứa 89,6 lít khí oxi (đktc). Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

C4H10 + O2 -----> CO2 + H2O

a) Chất nào còn dư sau phản ứng? Khối lượng bằng bao nhiêu gam?.

b) Tính thể tích khí CO2 (đktc) và khối lượng H2O tạo thành sau phản ứng


+Na2Oa)+Tính+khối+lượng+Na2O+tạo+thành+sau+phản+ứng.b)+Tính+thể+tích+khí+O2+(đktc)+đã+phản+ứng.Bài+2.+Nhô...">

Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 10,35 gam kim loại Na, phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: Na + O2 -----> Na2O

a) Tính khối lượng Na2O tạo thành sau phản ứng.

b) Tính thể tích khí O2 (đktc) đã phản ứng.

Bài 2. Nhôm tác dụng với axit H2SO4 theo sơ đồ phản ứng sau:

Al + H2SO4 -----> Al2(SO4)3 + H2

Biết thể tích khí H2 thu được sau phản ứng là 3,36 lít (đktc).

a) Tính khối lượng Al và H2SO4 đã tham gia phản ứng.

b) Tính khối lượng Al2(SO4)3 sinh ra sau phản ứng.

Bài 3. Cho 16,2 gam Al tác dụng với 162,4 gam Fe3O4 ở nhiệt độ cao, sơ đồ phản ứng xảy ra như sau:

Al + Fe3O4 -----> Al2O3 + Fe

a) Chất nào còn dư sau phản ứng, khối lượng bằng bao nhiêu gam?

b) Tính khối lượng Fe và Al2O3 sinh ra sau phản ứng


Bài 1: Tính theo thể tích O2 cần dùng để đốt cháy hết 6,72 lít khí A(đktc)Biết rằng:- Khí A có tỉ khối đối với Hidro là 42- Trong khí A có chứa 85,72% là C còn lại là HidroBài 2: Phương trình phản ứng nhiệt phân KClO3:KClO3->KCl+O2Nếu thu được 13,44 lít khí O2 thì cần dùng bao nhiêu gam KClO3?Tạo thành bao nhiêu gam KCl


Cho 11,7 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al phản ứng với dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được 0,6 mol khí H2 ( đktc). Tính khối lượng muối tạo ra từ các phản ứng.

Xem thêm: Hợp Âm Hãy Giữ Cho Em Bầu Trời Xanh, Hãy Giữ Cho Em Bầu Trời Xanh


Đốt cháy 5,4 gam Al trong bình đựng 4,48 lít khí O2(đktc)

a. Chất nào còn dư sau phản ứng? khối lượng bằng bao nhiêu?

b. Tính khối lượng KMnO4 đã bị nhiệt phân để thu được lượng O2 nói trên.


Đề 15:1) Nguyên tử Y nặng gấp hai lần nguyên tử Canxi. Tính nguyên tử khối của Y và cho biết Y thuộc nguyên tố nào ? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.2) Thế nào là đơn chất ? Cố những loại đơn chất nào ? Cho VD. Nêu đặc điểm cấu tạo của đơn chất ?3) Thế nào là khối lượng mol ? Tính khối lượng mol của:a) Khí metan biết phan tử gồm 2C và 4H.b) khí sunfua biết phân tử gồm 2H và 1S.4) Đốt cháy m gam kim loại ngôm trong không khí cần tiêu tốn 9,6g oxi người ta thu được 20,4g nhôm oxita) Viết phương trình phản ứngb) Tìm khối lượng Đề 16:1) Hòa tan hoàn toàn 5,6g sắ ( Fe) vào dung dịch Axit clohidric ( HCl ) thu được sắt ( II ) clorua ( FeCl2 ) và khí Hidro ( H2)a) Tính khối lượng của FeCl2 tạo thành sau phản ứng ?b) Tính thể tích khí Hidro ( ở đktc ) tạo thành sau phản ứng ?2) Để đốt cháy 16g chất X cần dùng 44,8 lít oxi ( ở đktc ) Thu được khí Co2 vào hơi nước theo tỉ lệ số mol 1:2. Tính khối lượng khí CO2 và hơi nước tạo thành ?3) Thế nào là nguyên tử khối ? Tính khối lượng bằng nguyên tử cacbon của 5C, 11Na, 8Mg4)Nguyên tử X nặng gấp 1,25 lần nguyên tử oxi. Tính nguyên tử khối của X và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.5) Hãy so sánh xem nguyên tử oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với :a) Nguyên tử đồngb) Nguyên tử C6) Cho 5,6g sắt tác dụng hết với dung dịch axit clohidric ( HCl). Sau phản ứng thu được 12,7g sắt (II) clorua ( FeCl2) và 0,2g khí hidro ( đktc)a) Lập PTHH của phản ứng trên.b) Viết phương trình khối lượng của Phản ứng đã xảy rac) Tính khối lượng của axit sunfuric đã phản ứng theo 2 cách