Hướng dẫn cách thêm s, es vào sau động từ chia với chủ ngữ ngôi thứ ba sốnhỏShe, he, ittạithìhiện nayđơntrong tiếng Anh và cách phát âm đuôi s, es. Nhưngcần phảinhớ, chúng ta chỉ chia đuôi “s” và “es” cho động từtrong câu khẳng định, còn thể phủ định vàthắc mắcthì không, phảisử dụngđộng từ nguyên thể.

Bạn đang xem: Quy tắc thêm s es vào danh từ


I. Thêm s, es vào sau độngtừ khinào?

Đầu tiên, chúng tatham quanqua dạng thức của Thìngày nayđơn để chia động từ cho đúng.

Thể khẳng định:

I/we/you/they + verb nguyên thể

He/she/it + verb + s/es


Đăng ký thành công. Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất!

Để gặp tư vấn viên vui lòng click TẠI ĐÂY.


Nghi vấn:

Do + I/we/you/they + verb?

Does + He/she/it + verb?

Vì vậy, cách chia s, es động từtrong trường hợp đi với ngôi thứ 3 sốnhỏtạithìngày nayđơn vàdướicâu khẳng định. Còn câu phủ định,câu hỏichúng ta để động từ nguyên thể không chia. Khi thêm s, es sau động từ thì ta dựa vào chữ cái cuốisử dụngđể quyết định, còn phát âm thì dựa vào “phiên âm” quốc tế, tức âm tiết cuối cùng.

II. Chi tiết cách thêm s, es sau động từ

Chúng ta thêm đuôi s và es vào sau động từ thường chia với ngôi thứ ba số nhỏ tại thì ngày nay đơn (He, She, It). Đa số động từ dưới tiếng anh chia với chủ ngữ ngôi thứ 3 số nhỏ tại thì ngày nay đơn sẽ được thêm “s”, chỉ một số trường hợp đặc biệt sẽ thêm “es” hoặc dạng bất quy tắc.


*
*
*
Quy tắc thêm s, es và cách phát âm đuôi s, es trong tiếng Anh

Chúng ta có 3 cách phát âm “s”, “es” sau động từ gồm:

– Đọc là /s/.– Đọc là /iz/.– Đọc là /z/.

1 – Phát âm là /s/ khi âm tận cùng của động từ nguyên thể là /p/, /t/, /k/, /f/

Ví dụ: works, stops , looks, spots , laughs, , wants

Wants /wɒnts/Laughs /lɑːfs/

2 – Phát âm là /ɪz/ khi âm tận cùng của động từ nguyên thể là /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /dʒ/. – Thường có chữ cái tận cùng làmột sốchữ cái sh, ce, s, ss, z, ge, ch, x…

Ví dụ: watches, misses , rises , washes , dances, judges, changes, uses.

Watches /wɑːtʃiz/

Washes /wɑːʃiz/

Changes /ˈtʃeɪndʒɪz/

3 – Phát âm là /z/ khi âm tận cùng của động từ là nguyên âm vàmột sốphụ âm hữu thanh còn lại.

Ví dụ: comes, cleans , plays , clears , lives, rides , goes, opens, buys.

Xem thêm: Cách Ghi Sổ Theo Dõi Chất Lượng Giáo Dục Lop 4, Please Wait

Plays /pleɪz/

Hugs /hʌgz/

Quy tắc thêm s es vào sau động từ nguyên thể chiatạingôi thứ 3 sốnhỏShe, He, Itdướicâu khẳng định thìngày nay khá dễ dàng. Chúng ta thêm es saumột sốđộng từ tận cùng bằng chữ cái “o, x, ss, sh, ch”, nếu tận cùng bằng “phụ âm + y” thìđựng“y” thêm ies, vớimột sốđộng từ còn lại chúng ta thêm “s” vào sau.

Đây là quy tắc được áp dụng chính thức mà người học tiếng Anh nào cũngnênnhớ. Để nắm trọn vẹn ngữ pháp tiếng Anh bạn có thể tham khảo thêm Sách 25 chuyên đề ngữ pháp tiếng anh, Sách tổng ôn ngữ pháp tiếng anh cô trang anh, giải thích ngữ pháp tiếng anh Mai Lan Hương, … tại Tài liệu IELTS – Nơi chia sẻ Ebook tiếng Anh miễn phí chất lượng nhất hiện nay.