Tất cả Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1
*

*

*

Dải màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím có bước sóng trong khoảng 

\(0,38 \mu m \leq \lambda \leq 0,76 \mu m \)

Nên có thể rút ra là bước sóng ánh sáng màu lục vào cỡ \(0,546 \mu m =546 pm .\)


Trong một thí nghiệm Y-âng, hai khe F 1 , F 2  cách nhau 1,2 mm và cách màn quan sát 0,8 m. Bước sóng của ánh sáng là 546 nm. Tính khoảng vân.

Bạn đang xem: Trong chân không bước sóng ánh sáng lục bằng


Trong một thí nghiệm Y-âng, hai khe  F 1 , F 2  cách nhau 1,2 mm và cách màn quan sát 0,8 m. Bước sóng của ánh sáng là 546 nm. Tại hai điếm  M 1 , M 2 lần lượt cách vân chính giữa 1,07 mm và 0,91 mm có vân sáng hay vân tối thứ mấy, kể từ vân chính giữa ?


Tại M 1 : x = 1,07mm = 1,07.i/0,364 = 3i

Vậy tại M 1 có vân sáng thứ 3

Tại M 2 : x 2 = 0,91mm = 0,91.i/0,364 = 2,5i = (3 - 1/2)i

Vậy tại M 2 có vân tối thứ 3


Nguồn sáng đơn sắc có công suất 1,5 W, phát ra bức xạ có bước sóng λ = 546 nm. Số hạt photon mà nguồn sáng phát ra trong 1 phút gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 2 , 6 . 10 26 h ạ t

B.  2 , 5 . 10 20 h ạ t

C.  8 , 9 . 10 26 h ạ t

D.  1 , 8 . 10 26 h ạ t


Số lớn nhất trong các số 3 546 089; 3 456 890; 3 546 089; 987 675 là:

A. 3 546 089 B. 3 456 890 C. 3 546 089 D. 987 675


Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 546 nm vào bề mặt ca tốt của một tế bào quang điện. Giả sử các electron đó được tách ra bằng màn chắn dể lấy một chùm hẹp hướng vào một từ trường đều có B = 10-4T, sao cho vec tơ B vuông góc với vân tốc của hạt. Biết quỹ đạo của hạt có bán kính cực đại R = 23,32 mm. Tìm độ lớn vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện.

A. 1,25.105m/s.

B. 2,36.105m/s.

C. 3,5.105m/s.

D. 4,1.105m/s.


Đáp án: D

Khi đi vào từ trường mà v 0 ⊥ B thì quang electron chuyển động tròn đều.

Lực Lo - ren - xơ là lực hướng tâm:

*


Giá trị của biểu thức <2167 – 546 – (2107 + 60)>.<400 – (–146)> là:

A. 0

B. 546 mũ 2 

C. (-546) mũ 2 

D. -546 mũ 2


Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 546 nm vào bề mặt catôt của một tế bào quang điện, có Ibh = 2 mA. Công suất phát xạ là P = 1,515 W. Tính hiệu suất lượng tử.

A.30,03.10-2 %.

B.42,25.10-2 %.

C.51,56.10-2 %.

Xem thêm: Ý Nghĩa Ngày 1 6 - Nguồn Gốc, Ý Nghĩa Ngày Quốc Tế Thiếu Nhi

D.62,25.10-2 %.


Số electron đến anôt trong 1 s là \(n = \frac{I_{bh}}{|e|}= \frac{2.10^{-3}}{1,6.10^{-19}} = 1,25.10^{16}\)

Số phôtôn đến catôt trong 1 s là \(N = \frac{P}{\varepsilon}= \frac{P\lambda}{hc}= \frac{1,515.546.10^{-9}}{6,625.10^{-34}.3.10^{8}}= 4,16.10^{18}\)

Hiệu suất lượng tử \(H = \frac{n}{N}.100 = \frac{1,25.10^{16}}{4,16.10^{18}}.100 = 30,03.10^{-2} \%.\)